Viết mã, công thức và báo cáo bảo mật
Clean Code cho công cụ phân tích
- Hàm làm một việc, tên diễn đạt mục đích và không che giấu side effect.
- Tách parser, rule đánh giá và formatter báo cáo để kiểm thử độc lập.
- Không dùng comment để bào chữa cho code khó hiểu; comment chỉ ghi lý do, giới hạn hoặc rủi ro.
- Mỗi secure patch cần test tái lập lỗi, test hồi quy và rollback test.
Ký hiệu dùng trong báo cáo
- Boolean: A AND B, A OR B, NOT A.
- Chuyển trạng thái: S(t) -> S(t+1).
- Sai khác byte: delta = patched - original.
- Vector thanh ghi: r = [RAX, RBX, RCX, RDX].
- Ma trận bằng chứng: hàng là observation, cột là công cụ hoặc lần chạy.
Công thức phải đi kèm định nghĩa biến, đơn vị và giả định; không dùng ký hiệu để thay thế bằng chứng thực nghiệm.
Mẫu vulnerability reporting
- Kênh tiếp nhận do tổ chức công bố, không hard-code email cá nhân trong repo.
- Xác nhận đã nhận báo cáo và cung cấp mã theo dõi.
- Ghi phạm vi, phiên bản ảnh hưởng, mức độ và bước tái lập an toàn.
- Nêu lịch cập nhật, phương án khắc phục và điều kiện công bố phối hợp.
- Không gửi credential, dữ liệu cá nhân hoặc binary độc hại qua kênh không mã hóa.